Website bán hàng

Những loại thảo mộc trị ký sinh trùng hiệu quả trên thế giới

Một nghiên cứu sâu rộng về các loại thuốc thảo dược đã được sử dụng để điều trị ký sinh trùng cá sẽ được trình bày trong báo cáo này. Đây là những dữ liệu quý giá có thể giúp các nhà nghiên cứu trong lựa chọn dược liệu để phát triển sản phẩm mới trị ký sinh trùng hiệu quả hơn và thân thiện với môi trường.

Những loại thảo mộc trị ký sinh trùng hiệu quả trên thế giới

Những loại thảo mộc trị ký sinh trùng hiệu quả trên thế giới.

1.      Trị ký rận cá Argulus spp. (Argulidae)

trị rận cá, trị ký sinh trùng trên cá, thảo dược thủy sản, thảo dược trị ký sinh trùng

Rận làm cá ngứa ngáy vận động mạnh, bơi “cuồng dại”, cường độ bắt mồi giảm. Đối với cá nuôi lồng có thể nghe tiếng lách tách ở lồng khi cá nhiễm bệnh. Rận cá kích thước lớn nên dễ dàng nhìn thấy được bằng mắt thường.

Ký chủ: Cá vàng Carassius auratus (Cyprinida) Họ cá Chép

Hoạt chất: Piperine

Loài thảo dược: Tiêu lốt (Piper longum) hay còn gọi là bật bát hay trầu không dại thộc họ hồ tiêu

Con đường điều trị: Nước

Thời gian:  48h

Nồng độ / Liều lượng: 9.0 mg/L

Kết quả: 90% so với nhóm điều trị đối chứng (không bổ sung)

Tác giả: Kumar et al.

2.      Sán lá đơn chủ 16 móc Dactylogyrus intermedius(Dactylogyridae)

Dactylogyridae in fish, Dactylogyridae

Dactylogyrus sp là loại sán lá đơn chủ yếu tấn công vào mang cá đặc biệt là cá nước ngọt như cá chép. Đối với cá bị nhiễm nặng, Dactylogyrus cũng có thể được tìm thấy ở khoang miệng, và đôi khi có vây và da cá, cá bỏ ăn nhiễm các bệnh do vi khuẩn thậm chí là tử vong.

Ký chủ: Cá vàng Carassius auratus (Cyprinidae) họ cá Chép

Con đường điều trị: Nước

Thời gian: 48h

Loài thảo dược

Hoạt chất

Nồng độ

Kết quả

Tác giả

Fructus cnidii

(Giần sàng)

Osthol và
isopimpinellin

Osthol 1,6 mg / L và isopimpinellin 9,5 mg / L

100% so với nhóm điều trị đối chứng.

Wang và cộng sự

Semen aesculi

( Hạt dẻ ngựa)

Chiết xuất Methanol

Chiết xuất dạng dung dịch

10 mg/L - 12 mg/L

Cả 2 hoạt chất đều có hiệu quả 100% so với nhóm đối chứng.

Liu và cộng sự

Paris polyphylla

(Trọng lâu nhiều lá)

Dioscin và

polyphyllin D

Dioscin EC50 * = 0,44 mg / L và polyphyllin D EC50 = 0.70 mg / L

Hiệu quả kiểm soát gấp 1,5-3,0 lần kiểm soát mebendazole.

Wang và cộng sự

Dioscorea zingiberensis

 (Củ mài gừng)

Gracillin

0.9 mg/L

Hiệu quả gần gấp 10 lần so với kiểm soát mebendazole.

Wang và cộng sự

 

 

 

 

 

Macleaya microcarpa 

(Họ Anh Túc)

Sanguinarine

0.7 mg/L

100% so với nhóm điều trị đối chứng.

Wang và cộng sự

Chelidonium majus

(Họ Anh Túc)

Chelerythrine

1.60 mg/L

100% so với nhóm điều trị đối chứng.

Liu et al.

Radix angelicae

pubescentis

(Củ Đương Quy)

Osthole

1.60 mg/L

100% so với nhóm điều trị đối chứng.

Wang và cộng sự

Brucea javanica

(Sầu đâu rừng) 

Bruceine A và bruceine D

1 mg/L

Bruceine A 97% và bruceine D 91,2%; Hiệu quả hơn 2-2,5 lần so với kiểm soát mebendazole.

Wang và cộng sự

Radix Bupleuri

chinensis

(Rễ cây sài hồ)

Chiết xuất Methanol

10 mg/L

100% so với nhóm điều trị đối chứng.

Wu và cộng sự

Cinnamomum

cassia

(Cây Quế) 

Dung dịch

30 mg/L 40 mg/L

Cả 2 hoạt chất đều có hiệu quả 100% so với nhóm đối chứng.

Ji và cộng sự

Dryopteris

crassirhizom

(Cây dương xỉ)

Chiết xuất Methanol 

60 mg/L

100% so với nhóm điều trị đối chứng.

Lu et al.

3.      Trị sán lá 16 móc Gyrodactylus spp.

Gyrodactylus spp, Gyrodactylus spp in fish, trị ký sinh trùng trên cá, trị ký sinh trùng, thảo dược thủy sản

Gyrodactylus spp là giống sán lá đơn chủ 18 móc, thường ký sinh phổ biến trên cá ương nuôi, cá sống trong khu vực tự nhiên ở ĐBSCL gây ảnh hưởng đến cá thậm chí gây chết cá.

Ký chủ: Cá ba gai Gasterosteus aculeatus (Gasterosteidae) Họ cá Gai biển

Hoạt chất: Dầu Essential

Loài thảo dược: Tràm trà (Melaleuca Alternifolia)

Con đường điều trị : Nước

Thời gian:  48h

Nồng độ / Liều lượng: 30 ppmv

Kết quả: 90% so với nhóm điều trị đối chứng (không bổ sung)

Tác giả: Steverding và cộng sự

4.      Trị ký sinh trùng Gyrodactylus elegans và Dactylogyrus extensus(Gyrodactylidae & Dactylogyridae)

Gyrodactylus elegans, Dactylogyrus extensus, ký sinh trùng trên cá, sán lá đơn chủ

Gyrodactylus elegans và Dactylogyrus extensus thường ký sinh trên các loài cá nước ngọt như mè, chép..

Ký chủ: Cá vàng Carassius auratus (Cyprinidae) họ cá chép

Hoạt chất: Methanol extract

Loài thảo dược: cây hồ tiêu Ghinê (Piper guineense)

Con đường điều trị : Nước

Thời gian:  96h

Nồng độ / Liều lượng: 1.5 mg/L

Kết quả: Khoảng 45% chống lại Dactylogyrus và 75% đối với Gyrodactylus so với nhóm đối chứng

Tác giả: Ekanem và cộng sự

5.      Trị ký sinh trùng Gyrodactylus turnbulli (Gyrodactylidae)

Gyrodactylus turnbulli, Gyrodactylus turnbulli trên cá, ký sinh trùng, bệnh ký sinh trùng trên cá

2 loại ký sinh trùng gây bệnh thường gây khó chịu cho cá và cá thường mắc các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn xâm nhập vào vết thương hở. Ảnh minh họa Paul Bentzen và Joanne Cable

Ký chủ: Cá bảy màu Poecilia reticulate (Poeciliidae)

Hoạt chất: Freeze-dried

Loài thảo dược:  Tỏi (Allium sativum)

Con đường điều trị : Nước

Thời gian:  1 lần

Nồng độ / Liều lượng: 0.03 mg/L

Kết quả: 95% so với nhóm điều trị đối chứng (không bổ sung)

Tác giả: Schelkle và cộng sự.

6.      Trị ký sinh trùng Ichthyophthirius multifiliis (Ichthyophthiriidae)

Trị ký sinh trùng, Ichthyophthirius multifiliis, Ichthyophthirius multifiliis in fish, trị ký sinh trùng, thảo dược trị ký sinh trùng

Trị ký sinh trùng Ichthyophthirius multifilii gây bệnh điểm trắng trên cá.

 

Loài thảo dược

Ký chủ

Hoạt chất

Nồng độ

Giai đoạn

Kết quả

Tác giả

Mucuna pruriens 

(Đậu mèo rừng)

Carica papaya

(Đu đủ)

Cá vàng (họ cá Chép)

Chiết xuất Methanol

 

200 mg/L

72 h

92% (da) và 91% (mang) hiệu quả; Cá tử vong giảm 45% so với nhóm đối chứng.

Ekanem và cộng sự

Chiết xuất Petroleum-ether

250 mg/L

96 h

92% hiệu quả (da); Tỷ lệ chết của cá giảm 30% so với nhóm đối chứng.

Macleaya cordata

(Họ hoa Anh Túc)

Cá trắm cỏ (họ cá Chép)

Sanguinarine

0.9 mg/L

48h

Hiệu quả 96,8% (mang) so với nhóm đối chứng.

Yao và cộng sự

Macleaya microcarpa

(Họ Anh Túc)

Cá chày mắt đỏ

(Họ cá Chép)

Dihydrosanguinarine và dihydrochelerythrine

Dihydrosanguinarine 5,18 mg / L và Dihydrochelerythrine 9,43 mg / L

48h

Cả hai đều cho thấy hoạt động chống ký sinh trùng cao (EC50 *: 5,19 và 9,43 mg/L)

Yao và cộng sự

Capsicum frutescens

(Cây ớt hiểm)

Cá vàng

(Họ cá Chép)

Chiết xuất dung dịch

1:32 và 1:64 (v: v)

4h

Giảm tỷ lệ mắc (13,3% và 40%), so với nhóm đối chứng (100%)

Ling và cộng sự

Officinalis Magnolia ( Hậu Phác - Mộc lan)

và Sophora alopecuroides

(Khổ Đậu)

Cá vàng

(Cyprinidae)

Chiết xuất Methanol

M. officinalis 40 mg / L và S. alopecuroides 320 mg / L

1h

Giảm cá thể bệnh còn (24,7% và 44,7%), so với nhóm đối chứng (91.7%)

Yi và cộng sự

Galla chinensis

(Ngũ bội tử)

Cá Nheo Mỹ (Ictalurus punctatus)

 

Pentagalloyl

glucose

20 mg/L

10 ngày

93,3% cá da trơn sống sót so với 0% trong nhóm đối chứng

Zhang và cộng sự

Toddalia asiatica

(Cam núi)       

Cá vàng

(Cyprinidae)

Chelerythrine và chloroxylon

1,8 mg / L chelerythrine và 8 mg / L chloroxylonine

72h

Giảm tỷ nhiễm (50% và 60%) so với nhóm đối chứng.

Shan và cộng sự

Melaleuca alternifolia

(Tràm trà)

Cá chim nước ngọt

(Piaractus

mesopotamicus)

Dầu Essential

50 μl/L

Mỗi ngày 2h và trong 5 ngày

Hiệu quả 99,8% (da) và 98,8% (mang); Tỷ lệ sống sót của cá 56,33% so với 0% trong nhóm đối chứng

Valladao và cộng sự

7.     Sán lá đơn chủ Monogenea

Monogenea, Monogenea in fish, ký sinh trùng Monogenea, bệnh Monogenea trên cá

Monogenea spp . Sán lá đơn chủ gây bệnh phổ biến và nghiêm trọng trên cá hương và cá giống. Sán lá ký sinh với cường độ nhiễm 20-30 sán/cá có thể làm cho cá chết. Sán lá đơn chủ ký sinh làm cá chậm tăng trưởng, giảm ăn, cơ thể không hấp thu chất dinh dưỡng. Trường hợp cá bị nhiễm nặng có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Một số trường hợp cá bị hôn mê, lờ đờ và chết nhanh chóng ngay sau đó. Khi mang bị tổn thương, cá thường tập trung gần nơi cấp lấy nước vào ao. Sán lá đơn chủ ký sinh cũng gây hiện tượng thay đổi số lượng hồng cầu trong máu, bạch cầu đơn nhân to, bạch cầu trung tính tăng trên mức bình thường.

Ký chủ: Cá da trơn như cá Heterobranchus longifilis (Clariidae)

Hoạt chất: Chiết xuất Ethanol

Loài thảo dược: Cây ngải hoa vàng (Artemisia annua) hay còn gọi Thanh Hao hoa vàng

Con đường điều trị : Nước

Thời gian:  1h

Nồng độ / Liều lượng: 200 mg/L

Kết quả: Hiệu quả 85% so với nhóm đối chứng

Tác giả: Ekanem và Brisibe

8.      Trị ký thích bào tử trùng Myxobolus sp. (Myxobolidae)

Myxobolus sp, bệnh do Myxobolidae, Myxobolus sp in fish, trị Myxobolidae

Myxobolus sp. (Myxobolidae)gây bệnh trên các loài cá nước ngọt như cá chép cá tra nhất là trên cá giống.

Ký chủ: Cá bảy màu Poecilia reticulate (Poeciliidae)

Hoạt chất: Dầu Essential

Loài thảo dược:  Cây kinh giới Origanum minutiflorum họ hoa môi

Con đường điều trị : Miệng (thức ăn)

Thời gian:  35 ngày

Nồng độ / Liều lượng: 8 mL 5/Kg biomass

Kết quả: Giảm cường độ xâm nhập và tỷ lệ nhiễm (37 đến 39% so với đối chứng)

Tác giả: Karagouni và cộng sự.

9.      Sán lá đơn chủ Neobenedenia sp. (Capsalidae)

Neobenedenia sp, Neobenedenia sp in fish, Neobenedenia trên cá, trị ký sinh trùng, thảo dược trị ký sinh trùng

Neobenedenia sp. thường gặp trên cá biển như cá chẽm, cá bớp. Là loài ký sinh trùng gây bệnh nặng nhất cho cá bớp tỉ lệ chết lên tới 100% thường gây mù khi ký sinh trên mắt cá

Ký chủ:  Cá chẽm Lates calcarifer (Latidae)

Hoạt chất: Allicin

Loài thảo dược: Tỏi Allium sativum

Con đường điều trị: Nước

Thời gian:  1 h

Nồng độ / Liều lượng: 15.2 μl/L Kết quả: Giảm tuổi thọ và tỉ lệ nở (khoảng 90% so với nhóm đối chứng)

Tác giả: Militz và cộng sự.

10.  Trị ký sinh trùng Pseudodactylogyrus (Pseudodactylogyridae)

Pseudodactylogyrus, Pseudodactylogyrus trên cá, Pseudodactylogyrus in fish, trị ký sinh trùng cho cá

Pseudodactylogyrus là mầm bệnh nguy hiểm của cá Chình

Ký chủ: cá chình Anguilla anguilla (Anguillidae)

Hoạt chất: Ginkgolic acid C13:0 và C15:1

Loài thảo dược: Bách quả Ginkgo biloba

Con đường điều trị: Nước

Thời gian:  48h

Nồng độ / Liều lượng: C13:0 (2.5 mg/L)và C15:1 (6.0 mg/L)

Kết quả: Hiệu quả 100% so với nhóm đối chứng

Tác giả: Wang và cộng sự

11.  Trị ký Trùng mặt trời Trichodina sp. (Trichodinidae)

Trichodina sp, Trichodina sp trên cá, Trichodina sp in fish, trị ký sinh trùng, thảo dược

Trichodina sp.hay còn gọi là trùng bánh xe là một trong những tác nhân gây bệnh nghiêm trọng nhất cho các loài cá nước ngọt như cá tra, cá rô đồng, điêu hồng, rô phi, tai tượng, he, chép...và cá cảnh, đặc biệt là cá ở giai đoạn nhỏ.

Loài vật chủ: Cá rô phi Vằn Oreochromis niloticus

Loài thảo dược

 

Hoạt chất

Nồng độ

Thời gian

Kết quả

Tác giả

Allium sativum (Tỏi) và Terminalia catappa (Bàng)

 

Chiết xuất crude

800 mg/L

48h

Giảm 100% ký sinh trùng trên da và vây

Chitmanat và cộng sự

Camellia sinensis

( Chè - trà)

 

Dung dịch chiết xuất

0.9%

5 phút

Giảm 95% ký sinh trùng trên da và vây

El-Deen

Allium sativum

 (Tỏi)

 

Dung dịch tỏi nghiền

không xác định

300mg/l

Giảm 23% cá nhiễm ký sinh trùng so với nhóm đối chứng

Abd El-Galil và Aboelhadid

12.  Trị trùng tiêm mao: Uronema sp.

Uronema sp,Uronema sp trên cá, Uronema sp in fish, trị ký sinh trùng, ký sinh trùng , thảo dược

Trùng tiêm mao Uronema sp.thường gây bệnh trên luân trùng và cá chim trắng

Ký chủ: Cá chim trắng Pampus argenteus (Stromateidae)

Hoạt chất: Dầu Essential

Loài thảo dược: Tràm trà (Melaleuca alternifolia)

Con đường điều trị: Nước

Thời gian:  30 phút / ngày trong 5 ngày

Nồng độ / Liều lượng: 20 ppm

Kết quả: Điều trị da tổn thương

Tác giả: Al-Yaqout and Azad

Báo cáo của: Vikash Kumar* và Suvra Roy, Viện Nghiên cứu CIFRI, Barrackpore, Ấn Độ.

VĂN THÁI (Lược dịch)